5 cụm từ tiếng Anh hữu dụng để diễn tả từ “quên”

Hãy cùng tham khảo các cụm từ tiếng Anh phòng khi bạn nói về sự “quên”. Vì trong tiếng Anh, có rất nhiều cụm từ để diễn tả điều này, bởi “quên” cũng được phân biệt thành nhiều loại “quên” khác nhau.

check

1. “I lost my train of thought”

“Lose your train of thought” nghĩa là quên những gì bạn suy nghĩ, ngay tại lúc mà bạn đang nghĩ về nó. Cụm từ “train of thought” có nghĩa là một loạt các suy nghĩ hoặc ý tưởng trong đầu bạn.

Ví dụ, bạn đang kể một câu chuyện hoặc nói về một ý tưởng nào đó thì bỗng dưng bị rối trí hoặc bị gián đoạn bởi một điều gì đó, và rồi bạn quên mất là mình đang nói gì. Lúc đó, bạn có thể nói:

“What was I saying? I lost my train of thought” (Tôi đang nói gì nhỉ? Quên mất tiêu rồi.)

“I was in the middle of telling a story, the phone rang and I lost my train of thought.” (Tôi đang kể câu chuyện giữa chừng thì chuông điện thoại reo, và thế là quên mất mình đang nói gì.)

2. “It slipped my mind”

Cụm từ “It slipped my mind” nghĩa là quên một điều gì đó đơn thuần.

“I can’t believe I forgot her birthday. It completely slipped my mind!” (Không thể tin nổi là tôi đã quên sinh nhật của cô ấy. Tôi thật sự đã quên khuấy đi mất!)

“We had a meeting at 1pm today. Did it slip your mind?” (Chúng ta có một cuộc hẹn vào lúc 1 giờ chiều nay. Đừng nói là bạn đã quên đấy nhé?)

“He forgot to get some milk at the grocery store. I guess it just slipped his mind.” (Anh ấy đã không lấy sữa ở cửa hàng tạp hóa. Tôi đoán anh ta đã quên.”)

Ở cụm từ này, chúng ta nên lưu ý phần phát âm với từ “slipped”. Đuôi “ed” trong từ “slipped” phát âm là “/t/” chứ không phải chia ra hai âm tiết riêng biệt.

3. “It’s on the tip of my tongue!”

““It’s on the tip of my tongue!” được dùng khi bạn biết về một điều gì đó, nhưng lại không thể nhớ ra đó chính xác là điều gì.

“I know this! I know this! It’s on the tip of my tongue! His name is … oh, I can’t remember!” (Tôi biết, tôi biết, rõ ràng tôi biết mà! Tên của anh ấy là… ôi trời, tôi không thể nhớ nổi!)

“Wait. Don’t tell me. I know this song. The name is on the tip of my tongue!” (Đợi một chút. Khoan nói đã. Tôi biết bài hát này. Rõ ràng tôi đã biết tên của bài hát này mà.)

4. “It went in one ear and out the other.”

“It went in one ear and out the other” nghĩa là quên một điều gì đó ngay khi vừa mới nghe, quên ngay lập tức. Đối với cụm từ này, trong tiếng Việt, chúng ta có thể sử dụng hai thành ngữ “vào tai này ra tai kia” hay “nước đổ đầu vịt”.

“It went in one ear and out the other” được dùng cho trường hợp khi đang nghe một người nói chuyện, nhưng tâm trí của chúng ta lại không thật sự tập trung vào câu chuyện đó. Nghĩa là, khi một người nào đó nói chuyện với bạn, bạn nghe đó nhưng lại không nhớ.

“He told me is his name, but it went in one ear & out the other.” (Anh ấy đã nói cho tôi biết tên của anh ấy, nhưng tôi đã nghe như thể vào tai này ra tai kia vậy đó.”

“She won’t remember. Everything you tell her goes in one ear and out the other!” (Cô ấy không nhớ gì cả. Mọi thứ bạn nói với cô ấy chỉ như “nước đổ đầu vịt” mà thôi)

Tuy nhiên, hãy cẩn thận với cụm từ này! Bởi đây không phải là một thái độ lịch sự khi nói chuyện với mọi người. Nói câu này ra nghĩa là bạn đang tự thú nhận mình không quan tâm đến câu chuyện của người đối diện.

5. “I had a senior moment.”

“I had a senior moment” là một cách hài hước để nói rằng trong giây lát bạn không thể nhớ một cái gì đó đơn giản chỉ bởi bạn đang già đi. Rõ ràng chúng ta có thể đổ lỗi cho việc quên đi cái gì đó vì tuổi tác.

“I had a senior moment. I forgot what my new car looked like and I spent 20 minutes looking for it in the parking lot.” (Tôi thật đúng là một cụ già đãng trí. Tôi đã quên cái xe của mình trông như thế nào, và phải mất hơn 20 phút sau tôi mới tìm được nó trong bãi đỗ xe)

Huyền Trang (lược dịch)

Từ khóa: