5 điều luật quan trọng bảo vệ người lao động ai cũng cần biết

Nhiều người trong chúng ta thường không trang bị kiến thức pháp luật cần thiết trước khi đi làm. Không nhất thiết phải biết hết tất cả nhưng ít nhất, hãy “khắc cốt ghi tâm” 5 điều luật quan trọng bảo vệ người lao động, trong đó có chúng ta. 

create-865017_640

Hãy trang bị kiến thức pháp luật để tự bảo vệ mình trong những trường hợp cần thiết

1. Được phép thử việc trong bao lâu?

Thử việc là quãng thời gian khá “mập mờ” ở một số doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này thường được sử dụng như một công cụ để các ông bà chủ “bớt xén” thù lao của người lao động. Những bạn sinh viên vừa ra trường thường phải đối mặt với “vấn nạn” này nhất.

Theo đó, chúng ta cần hiểu đúng về Thời gian thử việc như sau:

  • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
  • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Chúng ta nên làm rõ điều này trước khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp. Ngoài ra, tiền lương trong thời gian thử việc “ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”

Khá nhiều trường hợp chúng ta cả nể, lo sợ không được nhận việc nên chấp nhận thử việc không công, hay với mức lương thử việc “bèo bọt” để làm hài lòng doanh nghiệp. Tuỳ vào lựa chọn của bạn nhưng nếu bạn chấp nhận điều này, đồng nghĩa với bạn không tự tin vào năng lực của mình.

(theo Điều 27,28 Bộ luật Lao động)

2. Có được chuyển người lao động làm công việc khác?

Việc chuyển sang một phòng ban khác hoặc một công việc chuyên môn khác trong công ty rất thường gặp. Và điều này ảnh hưởng đến quyền lợi cũng như tinh thần làm việc của nhiều người. Doanh nghiệp chỉ được quyền điều chuyển bạn trong các trường hợp  nào?

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước; hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Nhưng lưu ý việc điều chuyển này không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

Như vậy rõ ràng người lao động có quyền chủ động trong vấn đề chấp nhận hay không chấp nhận bị chuyển đổi công việc mình đang làm, chứ không phải là thời “cha mẹ đặt đâu, con ngồi đó” nữa.

(theo Điều 31 Bộ luật Lao động)

3. Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Không phải doanh nghiệp muốn đuổi là đuổi, chắc chắn như vậy! Có rất nhiều trường hợp cụ thể mà bạn có quyền phản đối việc chấm dứt hợp đồng đơn phương từ phía doanh nghiệp. Đó là :

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật lao động
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật lao động (kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi)
  • Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

(theo Điều 39 Bộ luật Lao động)

4. Làm thêm giờ thế nào là “sòng phẳng”?

“Mấy đời bánh đúc có xương
Mấy đời lao động mà không thêm giờ!”

Cụm từ làm thêm giờ hay còn gọi vui là OT (overtime) luôn là nỗi ác mộng của mọi người khi làm việc. Đương nhiên nếu như việc làm thêm giờ này được các sếp vui lòng trả đầy đủ chi phí, thì chúng ta cũng hết sức hân hoan “hy sinh”. Nhưng không. Các sếp luôn kiếm cớ quanh co “giúp đỡ công ty”, “cống hiến”, “làm giùm” (!?).

Trước khi bạn cống hiến sức lực ấy cho những buổi tối thêm giờ miệt mài, xin nhất thiết nhớ qua những điều sau:

“Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Được sự đồng ý của người lao động.
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm
  • Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.”

(theo Điều 106 Bộ luật Lao động)

5. Lao động nữ được hưởng chế độ chăm sóc sức khoẻ đặc biệt?

Thời gian qua dư luận khá quan tâm đến một quy định mới đối với người lao động nữ, đó là tăng số lượng ngày nghỉ ngơi dành cho chị em trong kỳ “đèn đỏ”, bắt đầu áp dụng từ ngày 15/11/2015.

Nghị định này được các chị em khá ủng hộ, mà chúng tôi cũng nghĩ rằng quý độc giả cần biết rõ :

Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ như sau:

  • Mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng
  • Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động
  • Thời gian nghỉ cụ thể do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.”

(theo Điều 7 , Nghị định 85/2015/ NĐ-CP ngày 1/10/2015)

Luật sư Đặng Thành Trí 

Từ khóa: