5 quy định quan trọng bảo vệ quyền lợi lao động nữ

Phụ nữ khi đi làm, ngoài việc được đối xử bình đẳng như với nam giới và hưởng các quyền, nghĩa vụ của người lao động nói chung, còn được hưởng một số đặc quyền. Sau đây là 5 nhóm quy định quan trọng của luật lao động trong việc bảo vệ quyền lợi lao động nữ.

laptop-820274_640

Pháp luật dành nhiều “đặc quyền” cho lao động nữ.

1. Có 77 loại công việc không được sử dụng lao động nữ

Để bảo vệ thể chất, chức năng sinh sản, tinh thần của người phụ nữ… điều 160 BLLĐ 2012 hiện hành quy định 3 dạng công việc không được sử dụng lao động nữ:

  • Có 77 công việc không được sử dụng lao động nữ như: cậy bẩy đá trên núi, trực tiếp đào gốc cây lớn, chặt hạ cây lớn, các công việc phải mang vác trên 50kg….
  • Công việc phải ngâm mình thường xuyên dưới nước.
  • Công việc làm thường xuyên dưới hầm mỏ.

Nếu phụ nữ bị điều chuyển sang làm các công việc trên thì có quyền từ chối.

2. Đặc quyền của phụ nữ mang thai hoặc nuôi con nhỏ

Luật lao động quy định cần thiết trong việc chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động để bảo vệ phụ nữ trong thời gian này, cụ thể là:

  • Phụ nữ đang mang thai nếu  có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.  (Theo Điều 156 BLLĐ 2012, điều 8 NĐ 85/2015/NĐ-CP)
  • Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. (Theo khoản 3, điều 155 BLLĐ 2012)

3. Phụ nữ được hưởng nhiều chế độ nghỉ ngơi

Thời gian làm việc, nghỉ ngơi tại cơ quan dành cho phụ nữ cũng được quy định phù hợp cho những trường hợp cần thiết:

  • Không được giao công việc phải làm ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp phụ nữ đang mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Nếu phụ nữ đang làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà vẫn hưởng đủ lương. (Theo TT Số: 36/2012/TT-BLĐTBXH)
  • Phụ nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng, thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Phụ nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi và thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. (Theo điều 155 BLLĐ 2012, điều 7 NĐ 85/2015/NĐ-CP)

4. Ưu tiên cho người “mang nặng đẻ đau”

Để hỗ trợ và giúp những người phụ nữ sắp và đã làm mẹ yên tâm làm tròn bổn phận, bộ luật lao động và luật bảo hiểm xã hội hiện hành đặt ra nhiều quy định bảo đảm quyền lợi lao động nữ trong thời gian thai sản và nuôi con nhỏ.

  • Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, phụ nữ không bị xử lý kỷ luật lao động (Theo khoản 4 điều 155 BLLĐ).
  • Trong thời gian mang thai, phụ nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày. Ngoài ra thời gian nghỉ việc khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. số ngày nghỉ tùy thuộc vào từng trường hợp (Theo điều 159 BLLĐ, điều 29, 30,33 luật BHXH 2006).
  • Phụ nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp phụ nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ được hưởng chế độ thai sản (Theo điều 157 BLLĐ).
  • Phụ nữ được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản. Điều này có nghĩa rằng người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ khi người lao động nghỉ đẻ (Theo điều 158 BLLĐ)…

5. Phụ nữ được khám sức khỏe đặc biệt

Việc khám sức khỏe định kỳ không lạ gì với người lao động, nhưng hiện nay không phải doanh nghiệp, cơ quan nào cũng biết và thực hiện quy định khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản do Bộ Y tế ban hành.

Do đó, nếu chưa được khám chuyên khoa về phụ sản, lao động nữ có thể kiến nghị về việc này (khoản 1 điều 7 NĐ 85/2015/NĐ-CP)

Thanh Lâm – VPLS Minh Thiên

Từ khóa: